Từ chỉ trạng thái là gì? Tìm hiểu về các từ chỉ trạng thái, có ví dụ minh họa

Từ chỉ trạng thái là gì? Tìm hiểu về các từ chỉ trạng thái, có ví dụ minh họa
Đánh giá

Từ chỉ trạng thái là một trong những phần kiến thức cơ bản trong tiếng Việt cấp tiểu học. Những chủ đề phân loại từ có thể giúp các em hiểu hơn về bản chất của các từ ngữ trong tiếng Việt. Bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn từ chỉ trạng thái là gì và vai trò của chúng. Cùng tìm hiểu ngay nhé.

Từ chỉ trạng thái là gì?

Từ chỉ trạng thái có thể là các động từ hoạt tính từ dùng để thể hiện sự vận động của một vật chất, con người mà chúng ta không nhìn thấy ở bên ngoài. Từ chỉ trạng thái có xu hướng hướng vào bên trong, nên mắt thường không (hoặc khó có thể) quan sát được sự chuyển đổi đó. 

Từ chỉ trạng thái là gì?
Từ chỉ trạng thái là gì?

Từ chỉ trạng thái là gì? Đây là những từ biểu thị sự thay đổi vận động một cách chủ động mà ta không thể tác động hay kiểm soát chúng được. Trọng thực tế những từ ngữ chỉ trạng thái có thể cho chúng ta biết được cảm xúc, tình cảm, thái độ của một người hay một sự vật. 

Một số ví dụ về từ chỉ trạng thái

Một số từ chỉ trạng thái thường xuyên bắt gặp trong đời sống hằng ngày như: Vui, buồn, đói, khát, mệt mỏi, ốm yếu, hạnh phúc, đau khổ, tủi thân, tức giận, …

Qua ví dụ trên ta có thể thấy rằng những từ này là những từ dùng để diễn tả một trạng thái cảm xúc của con người. Ví dụ như ở trạng thái buồn, nếu như người đó không thể hiện ra bên ngoài bằng các hành động hay lời nói như khóc, tỏ vẻ mặt rầu rĩ, nói những lời buồn bã,… thì chắc hẳn chúng ta không thể biết được họ đang buồn.

Bên cạnh đó cũng có một số từ chỉ trạng thái mà con người không thể tự tác động kiểm soát được, ví dụ như: Rơi, rớt, ngã, sống, chết, đổ vỡ,…

Phân biệt từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động

Cùng với kiến thức về từ chỉ trạng thái, trong tiếng Việt còn có từ chỉ hoạt động. Hai loại từ này tuy có sự khác nhau nhưng rất dễ bị nhầm lẫn bởi không hiểu rõ bản chất của chúng. Vậy sau đây chúng tôi sẽ giúp các bạn phân biệt sự khác nhau giữa từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động. Cùng theo dõi để biết thêm chi tiết về hai loại từ này nhé.

Khác nhau về bản chất: Như đã nói ở trên, từ chỉ trạng thái là những từ hướng đến sự vận động bên trong nên khó để nhìn thấy. Ngược lại, từ chỉ hoạt động là là những từ chỉ sự vận động mà chúng ta dễ dàng quan sát được ở bên ngoài. Từ chỉ hoạt động có xu hướng hướng ra bên ngoài nên có thể nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy.

Khác nhau về sự phân biệt: Trong khi các từ chỉ hoạt động chúng ta có thể dễ dàng nhận ra bằng các giác quan thông qua quan sát, nghe,… thì các từ chỉ trạng thái lại đòi hỏi chúng ta phải cảm nhận một cách sâu sắc và kỹ càng hơn (không thể quan sát trực tiếp).

Phân biệt từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động
Phân biệt từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động

Có thể bạn quan tâm:

Ví dụ minh họa:

– Đàn cá rô phi đang bơi dưới ao. 

=> Ta có thể dễ dàng nhận ra từ chỉ hoạt động ở đây là từ bơi. Và hành động “bơi” của đàn cá chúng ta có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường nên xác định được ngay hành động của chúng.

– Minh đang rất buồn vì mẹ không cho Minh sang nhà bạn chơi.

=> Ở câu này từ chỉ trạng thái là từ “buồn”. Tuy nhiên chúng ta không thể tự nhìn thấy Minh đang “buồn” hay không mà phải thông qua các biểu cảm, thái độ, hành động của Mình thì ta mới có thể xác định được.

Từ chỉ hoạt động là yếu tố giúp xác định từ chỉ trạng thái: Trên thực tế các trạng thái vui, buồn, yêu, ghét,… đều được chúng ta nhận diện qua các hành động. Cụ thể là biểu cảm, lời nói, cử chỉ đây đều là những từ chỉ hoạt động. Từ đó ta thấy từ chỉ hoạt động có vai trò bổ trợ cho từ chỉ trạng thái để chúng ta xác định được chính xác trạng thái của một người, một vật. 

Bài tập về từ chỉ trạng thái

Bài 1: Phân loại các từ sau đây thành hai nhóm từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động:

Nói, cười, mệt mỏi, chạy, nhảy, bơi, leo núi, đói, đau đầu, căng thẳng, hát, thích, yêu, đồng cảm, khóc.

Bài 2: Tìm ra các từ không cùng nhóm với các từ còn lại:

a, Múa, ăn, quả, mệt, buồn, nhớ.

b, Đi xe, mang theo, tham gia, ghi nhớ, suy nghĩ, đồng hồ.

c, Sữa, uống, nghi ngờ, tưởng tượng, yêu, nghỉ ngơi.

Vừa rồi chúng tôi đã gửi tới các bạn đọc những kiến thức tiếng Việt liên quan tới từ chỉ trạng thái. Qua bài viết chúng tôi đã giúp làm rõ khái niệm từ chỉ trạng thái là gì, lấy ví dụ minh họa và phân biệt từ chỉ trạng thái với từ chỉ hoạt động. Hy vọng với những kiến thức trong bài viết có thể giúp bạn có thêm cho mình kiến thức ngữ văn cơ bản. Mong nhận được sự đóng góp quả quý bạn đọc về bài viết này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *